Skip to content

Lao Động: Những Điều Cần Lưu Ý Khi Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là quyền của cả người lao động và người sử dụng lao động, nhưng cần tuân thủ đúng quy định pháp luật để tránh rủi ro pháp lý. Dưới đây là những điểm quan trọng bạn cần biết:

1. Trường Hợp Được Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng

Đối với người lao động:

Bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước nếu:

  • Không được bố trí công việc, địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ một số trường hợp đặc biệt.
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng.
  • Bị ngược đãi, đánh đập, nhục mạ, cưỡng bức lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Lao động nữ mang thai có xác nhận của cơ sở y tế về việc tiếp tục làm việc ảnh hưởng xấu đến thai nhi.
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ khi có thỏa thuận khác.
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực về công việc, điều kiện làm việc, tiền lương, bảo hiểm, v.v., làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

Ngoài ra, bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp khác nếu đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định.

Đối với người sử dụng lao động:

Bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng, được xác định theo quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc.
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong thời gian dài mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên.
  • Người lao động cung cấp không trung thực thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.

2. Thời Hạn Báo Trước Khi Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng

Người lao động:

  • Không cần báo trước nếu thuộc các trường hợp nêu trên.
  • Trong các trường hợp khác:
    • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn.
    • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng.
    • Ít nhất 3 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng.

Người sử dụng lao động:

  • Không cần báo trước nếu người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng hoặc tự ý bỏ việc không lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên.
  • Trong các trường hợp khác:
    • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn.
    • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng.
    • Ít nhất 3 ngày làm việc đối với hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng.

3. Trợ Cấp Thôi Việc, Trợ Cấp Mất Việc Làm

Người lao động sẽ không được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

4. Hủy Bỏ Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng

Cả người lao động và người sử dụng lao động đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trước khi hết thời hạn báo trước, nhưng phải thông báo bằng văn bản và được bên kia đồng ý.

5. Nghĩa Vụ Khi Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Trái Pháp Luật

Người lao động:

  • Không được trợ cấp thôi việc.
  • Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng và một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước.
  • Phải hoàn trả chi phí đào tạo nếu có thỏa thuận về đào tạo nghề.

Người sử dụng lao động:

  • Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết và trả tiền lương, đóng bảo hiểm trong những ngày người lao động không được làm việc, đồng thời trả thêm ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng.
  • Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc, ngoài các khoản trên, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việcthỏa thuận khoản bồi thường thêm nhưng ít nhất bằng 2 tháng tiền lương theo hợp đồng.

6. Lưu Ý Đối Với Lao Động Nữ

  • Lao động nữ mang thai có xác nhận của cơ sở y tế về việc tiếp tục làm việc ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
  • Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ một số trường hợp đặc biệt.

7. Đối Với Người Lao Động Là Giúp Việc Gia Đình

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày.

8. Giải Quyết Tranh Chấp

Trong trường hợp có tranh chấp phát sinh từ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, các bên có thể thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Nguồn tham khảo: FDVN

Mục lục

×

Bảng giá dịch vụ tư vấn thành lập công ty

Miễn phí tư vấn

15 ngày
0đ + lệ phí
Chuẩn bị hồ sơ thành lập
Nộp hồ sơ đăng ký
Thông báo góp vốn
Dấu công ty
Biển hiệu
Định danh công ty
Đăng ký thuế
Đăng ký lao động
Chữ ký số
Hóa đơn điện tử
Mẫu hợp đồng

Nâng cao

5 ngày
5.500.000đ
Chuẩn bị hồ sơ thành lập
Nộp hồ sơ đăng ký
Thông báo góp vốn
Dấu công ty
Biển hiệu
Định danh công ty
Đăng ký thuế
Đăng ký lao động
Chữ ký số
Hóa đơn điện tử
Biểu mẫu tuân thủ
×

Hướng dẫn đặt tên công ty

Tên công ty gồm 2 phần:

  • Phần loại hình công ty (TNHH, Cổ phần)
  • Phần tên riêng công ty

Ví dụ:

  • Công ty TNHH Dịch vụ LawsCom
  • Công ty Cổ phần Đầu tư Vingroup

Nguyên tắc đặt tên (LegalBiz sẽ kiểm tra và tư vấn giúp bạn)

  1. Không trùng hoặc gây nhầm lẫn: Trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trên toàn quốc hoặc gây nhầm lẫn về mặt phát âm, viết tắt, tên nước ngoài hoặc từ đồng âm khác nghĩa
  2. Không sử dụng từ ngữ cấm: Tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị – xã hội, vi phạm thuần phong mỹ tục
  3. Không sử dụng từ gây hiểu lầm về loại hình/doanh nghiệp